Câu Hỏi Về Công Ty Cổ Phần Có Đáp Án

Bài viết dưới đây là sự tổng hợp các câu hỏi về Luật Doanh nghiệp 2020 (sau đây gọi là LDN 2020) và nội dung giải đáp của các câu hỏi này. Monday VietNam mời bạn đọc cùng tham khảo.

Bạn đang xem: Câu hỏi về công ty cổ phần có đáp án

1. Có cần chứng minh vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty không ?

Khi làm thủ tục thành lập, công ty không cần chứng minh vốn điều lệ trong tài khoản ngân hàng với cơ quan chứng nhận đăng ký trừ các trường hợp có các ngành nghề có điều kiện cần vốn pháp định.

….


*

Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề nội bộ của công ty. Công tychỉ cần kinh doanh đúng luật và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký khi xảy ra các vấn đề liên quan đế giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ…


2. Vốn điều lệ ảnh hưởng gì đến các thủ tục sau khi thành lập công ty ?

Số vốn góp quyết định mức đóng thuế môn bài mà công ty phải nộp sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty cũng như một số thủ tục khác liên quan đến kế toán.

Một là: Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty (Khoản 3 Điều 87 LND 2020)

Hai là: chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công tycho tổ chức, cá nhân khác(Điều 76 LDN 2020).

Một là: hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty

Hai là: công ty mua lại phần vốn góp của thành viên(Theo Điều 68 LDN 2020).

4. Việc thay đổiVốn điều lệcó ảnh hưởng gì tới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ? Thủ tục thay đổi Vốn điều lệnhư thế nào?

Việc thay đổi Vốn điều lệcóảnh hưởng tới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN ĐKDN) hay trước đây còn gọi là Giấy phép đăng ký kinh doanh, vì trên GCN ĐKDN có ghi nhận số vốn điều lệ. Nếu thay đổi VĐL thì phải đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp GCN ĐKDN mới (ghi nhận nội dung sửa đổi về vốn điều lệ) cụ thể như sau:

Sau khi hoàn thành việc tăngvốn điều lệtrên thực tế, công ty thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo đúng số vốn đã tăng.Thủ tục đăng ký thay đổivốn điều lệ phải được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi.

Hồ sơ đăng ký gồm:


1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (cụ thể là thay đổi vốn điều lệ) và;

Lưu ý: Các Quyết định, Biên bản họp của mỗi loại hình công ty nêu ở mục 2 phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty liên quan tới vấn đề thay đổi vốn điều lệ của công ty


5. Nhiều người góp vốn khác nhau có được ủy quyền cho cùng 1 người không?

Theo Khoản 3 Điều 141 BLDS 2015 quy định về Phạm vi đại diện:

Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó.”

Theo quy định của LDN 2020. Có 2 trường hợp đại diện:

Ủy quyền đại diện quản lý vốn (có thể kéo dài vài năm);Ủy quyền tham dự cuộc họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần)

Như vậy, một cá nhân có thể làm đại diện theo ủy quyền cho nhiều cá nhân, tổ chức cùng lúc. Trong đó, đảm bảo việc đại diện không dẫn đến trục lợi cá nhân vàcác tổ chức được cá nhân đó đại diện không được đối nhau về mặt lợi ích.

6. Trường hợp hai công ty có cùng một người đại diện ký kết hợp đồng thì xử lý như thế nào?

Điều 141 BLDS 2015 có quy định về Phạm vi đại diện như sau:

“..người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Trường hợp đồng thời là người đại diện của cả 2 công ty thì không được đại diện cho cả 2 bên ký tên trên cùng mộthợp đồng. Thay vào đó có thể giải quyết bằng cách ủy quyền cho cấp phó (người có chức vụ trong công ty) của 1 trong 2 công tyđể ký các hợp đồng với bên còn lại.

Công ty có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Công ty có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.

Tại khoản 2 Điều 45 LDN 2020 quy định về thủ tục đăng ký văn phòng đại diện trong nước, công ty gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt văn phòng đại diện.

Xem thêm:


*

(1) Thành phần hồ sơ:

a. Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

b. Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của cty;

c. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

(2) Trình tự thủ tục:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho công ty. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho công ty và nêu rõ lý do.9. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ có được dùng để góp vốn vào doanh nghiệp? Loại tài sản nào cần định giá khi góp vốn? Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ có thể được dùng để góp vốn vào doanh nghiệp. Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 LDN 2020:

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Theo khoản 1 Điều 36 LDN 2020, loại tài sản cần định giá khi góp vốn là:

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Như vây, loại tài sản góp vốn nào không phải là “Đồng Việt Nam” thì phải tiến hành định giá quy đổi giá trị của tài sản đó ra Đồng Việt Nam.

(1) Trình tự thực hiện việc thay đổi, như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung GCN ĐKDN thông qua 1 trong 2 hình thức:

Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc;Nộp trực tuyến qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Khi nhận Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty.

(2) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

a. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

Ngoài ra, kèm thêm các giấy tờ dưới đây nếu:

Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:

c. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

d. Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc GCN ĐKDN hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên mới là cá nhân;

e. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Hoặc:

Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:

f. Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

g. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người thừa kế.

11. Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là người nước ngoài hay không? Có bắt buộc là chủ sở hữu không?

Nhưng người đại diện theo pháp luật củacông ty phải đáp ứng một số điều kiện sau:

(1) Phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

(2) Phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

(3) Người đại diện theo pháp luật công ty không luôn luôn là chủ sở hữu. Vì chủ sở hữu có thể bổ nhiệm, thuê Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

12. Tổ chức làm chủ sở hữu doanh nghiệp được có tối đa bao nhiêu người đại diện theo ủy quyền?

Trường hợp Điều lệ cty không có quy định khác thì số lượng thành viên đại diện theo ủy quyền được quy định như sau:

Trong trường hợp chủ sở hữu cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền.

Nếu chủ sở hữu công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền.

Theo khoản 1 Điều 79 LDN 2020:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

  • Top 10 bức ảnh gái đẹp không mặc quần áo cực xinh

  • Cách xem mục yêu thích trên shopee trên máy tính

  • Bài thể dục nhịp điệu lớp 12

  • Câu hỏi về công ty cổ phần có đáp án

  • x

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.